Dành cho A11/B11, SXXK, gia công, hàng tiêu dùng, mỹ phẩm, hóa chất, máy móc, TBYT. Minh bạch cách tính: thông quan theo tờ khai, vận chuyển theo chuyến/container, kiểm hóa theo lô.
Giá dưới đây dùng để khách hàng và sales TTK tham khảo nhanh. Với hàng chuyên ngành hoặc hồ sơ phức tạp, TTK sẽ kiểm tra chứng từ và báo giá cụ thể.
Áp dụng tuyến cảng/kho/ICD về kho khách hàng trong phạm vi tham khảo. Chưa bao gồm bốc xếp, nâng hạ đặc biệt, ngoài giờ hoặc tuyến xa.
| Loại xe | Giá tham khảo | Đơn vị |
|---|---|---|
| Xe 1 tấn | 1,000,000 VNĐ | / chuyến |
| Xe 2 tấn | 1,400,000 VNĐ | / chuyến |
| Xe 5 tấn | 2,000,000 VNĐ | / chuyến |
| Container 20' | 3,700,000 VNĐ | / cont |
| Container 40' | 4,000,000 VNĐ | / cont |
Công cụ ước tính giúp khách hàng hiểu cách tính. Báo giá chính thức sẽ căn cứ chứng từ, loại hàng, tuyến vận chuyển và tình trạng hồ sơ thực tế.
Chi phí tham khảo, chưa gồm thuế, lệ phí nhà nước, lưu kho/lưu bãi, bốc xếp và phụ phí phát sinh.
Điểm dễ nhầm nhất: thông quan không tính theo “lô hàng” chung chung. Cần xác định số tờ khai, số container/chuyến và tình trạng kiểm hóa.
Sai: 500K × 5 cont = 2.5M
Đúng: hỏi khai mấy tờ?
Sai: 1 cont = 500K
Đúng: hỏi mấy HS code / mấy tờ khai?
Sai: 1M × 20 items = 20M
Đúng: tính theo tờ khai, không theo item.
Thông thường phí khai báo hải quan tính theo tờ khai hoặc theo số lượng container tùy chính sách báo giá. Với TTK, nguyên tắc báo giá nhanh là tính theo tờ khai hoặc số lượng container, lấy số lượng lớn hơn.
Có. Nếu hàng có nhiều nhóm HS code, nhiều loại hình, nhiều nhà cung cấp hoặc chứng từ tách riêng thì có thể phát sinh nhiều tờ khai.
Không. Phí vận chuyển thường tính theo chuyến xe hoặc container. Vì vậy cần hỏi rõ số container/chuyến và tuyến vận chuyển.
A11 thường dùng cho nhập kinh doanh tiêu dùng, B11 dùng cho xuất kinh doanh. Cần kiểm tra HS code, chính sách mặt hàng, nhãn hàng hóa và chứng từ thương mại.